- Các khu công nghiệp (KCN) phát triển nhanh và ngày càng giữ vai trò quyết định trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Bình Dương, góp phần không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng công nghiệp hóa, đa dang hóa ngành nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Năm 1995, chỉ một năm sau ngày Nghị định 192/CP của Chính phủ ban hành, khu công nghiệp Sóng Thần I, khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh được thành lập.Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2010, tỉnh Bình Dương có 28 khu công nghiệp tập trung được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập với tổng diện tích là 8.751 ha.
TÊN CỦA 28 KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG Ở BÌNH DƯƠNG
1/Khu công nghiệp An Tây, tọa lạc tại xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Ascendas - Protrade Techpark đầu tư.
- Diện tích: 500,0647 ha. Được thành lập theo Quyết định số 4573/QĐ-UBND ngày 23-10-2007 của UBND tỉnh Bình Dương.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 462045000306 ngày 29-10-2007 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp.
2/Khu công nghiệp Bàu Bàng, địa chỉ xã Lai Uyên, huyện Bến Cát tỉnh Bình Dương, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp – TNHH Một thành viên (Becamex IDC) đầu tư.
- Diện tích: 997,7427 ha. Được thành lập theo Quyết định số 566/TTg-CN ngày 10-05-2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ tương thành lập Khu công nghiệp Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 46221000302 ngày 23-10-2007 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp.
3/Khu công nghiệp Bình An,địa chỉ xã Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, do Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Bình Thắng đầu tư.
- Khu công nghiệp Bình An có diện tích 25.9 ha. Được thành lập theo Quyết định số 1722/CP-CN ngày 17-12-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập Khu công nghiệp dệt may Bình An trên cơ sở Cụm công nghiệp dệt may Bình An.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 1502/QĐ-UB ngày 04-03-2004 của UBND Bình Dương phê duyệt.
4/Khu công nghiệp Bình Đường, địa chỉ phường An Bình, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, do Tổng công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - TNHH Một thành viên đầu tư.
- Diện tích 16,5 ha. Được thành lập theo Quyết định số 196/TTg ngày 26/4/1993 của Thủ tướng chính phủ về việc giao đất cho công ty TM XNK Thanh Lễ, tỉnh Sông Bé để xây dựng khu công nghiệp và dịch vụ; công văn số 204/BQL ngày 03-09-1997 của Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp Việt Nam.
5/Khu công nghiệp Đại Đăng,địa chỉ phường Phú Tân, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, do Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Đầu tư Đại Đăng đầu tư xây dựng.
- Khu công nghiệp Đại Đăng có diện tích 274,3556 ha. Được thành lập theo Quyết định số 453/GP-BD do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 18-10-2005.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 462023000442 điều chỉnh lần thứ 6 ngày 26-03-2010, do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp.
6/Khu công nghiệp Đất Cuốc, địa chỉ xã Đất Cuốc, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, do Công ty cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương đầu tư xây dựng.
- Khu công nghiệp Đất Cuốc có diện tích 212,84 ha. Được thành lập theo Quyết định số 3590/QĐ-UBND ngày 21-08-2007 của UBND tỉnh Bình Dương về việc thay đổi tên gọi Cụm công nghiệp Gốm sứ Đất Cuốc thành KCN Đất Cuốc.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 46221000275 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp ngày 03-10-2007.
- Quyết định phê duyệt kế hoạch chi tiết khu công nghiệp số 3430/QĐ-UBND ngày 08-08-2007 của UNND tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp gốm sứ Đất Cuốc (Giai đoạn 2 quy mô 108,9 ha); Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 11-02-2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng 1/2000 KCN Đất Cuốc – Giai đoạn 1 tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
7/Khu công nghiệp Đồng An, địa chỉ xã Hòa Bình, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Do Công ty cổ phần Thương mại - Sản xuất - Xây dựng Hưng Thịnh đầu tư xây dựng.
- Diện tích: 138,7 ha.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 128/BXD/KTQH ngày 01-03-1997 và số 1611/QĐ-BXD ngày 17-12-1999 của Bộ Xây dựng.
- Theo công văn so61920/CP-CN ngày 06-08-2002 của Chính phủ cho phép mở rộng KCN Đồng An từ 122,43 ha lên 132,3 ha trên cơ sở nhập doanh nghiệp P&G Việt Nam; Công văn số 1812/GP-D9C2 ngày 23-08-2002 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn y việc Công ty TNHH Procter và Gamble Đông Dương gia nhập KCN Đồng An. Công văn số 966/CP-CN ngày 19-07-2007 của Chính Phủ cho phép bổ sung mở rộng KCN Đồng An 6,4 ha.
8/Khu công nghiệp Đồng An 2, địa chỉ xã Hòa Bình, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Do Công ty cổ phần Thương mại -Sản xuất -Xây dựng Hưng Thịnh đầu tư xây dựng.
- Diện tích: 158,113 ha. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết số 4666/QĐ-UBND ngày 17-10-2006 của UBND tỉnh Bình Dương.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 46221000130 ngày 09-11-2007 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp.
9/Khu công nghiệp Kim Huy, địa chỉ phường Phú Tân, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, do Công ty TNHH Phát triển KCN Kim Huy cấp.
- Khu công nghiệp Kim Huy có diện tích 213,63 ha. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 3141/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp ngày 07-07-2006.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 46221000042 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cấp ngày 24-04-2007.
10/Khu công nghiệp Mai Trung,địa chỉ xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Do Doanh nghiệp tư nhân Đầu tư xây dựng và Dịch vụ Mai Trung đầu tư xây dựng.
- Diện tích 50,55 ha. Quyết định thành lập Số 1475/CP-CN ngày 06-10-2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập khu công nghiệp Mai Trung.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Số 1836/QĐ-BXD ngày 26-11-2004 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Mai Trung, tỉnh Bình Dương; Quyết định số 1857/QĐ-UBND ngày 03-05-2007 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN Mai Trung.
11/Khu công nghiệp Mỹ Phước, địa chỉ thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp -TNHH Một thành viên (Becamex IDC) đầu tư.
- Khu công nghiệp có diện tích 376,9236 ha. Quyết định thành lập số 452/TTg ngày 14-06-2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Số 972/QĐ-BXD ngày 17-07-2002 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương; số 3557/QĐ-UBND ngày 17-08-2007 của UBND tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Mỹ Phước.
12/Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, địa chỉ thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp-TNHH Một thành viên (Becamex IDC) đầu tư.
- Khu công nghiệp có diện tích 477,39 ha. Quyết định thành lập số 59/TTg ngày 14-01-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập Khu công nghiệp Mỹ Phước 2 tỉnh Bình Dương; số 222/QĐ-CT ngày 20-01-2005 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Số 218/QĐ-BXD ngày 04/03/2005 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Mỹ Phước 2, tỉnh Bình Dương; số 910/QĐ-UBND ngày 03-25-2008 của UBND tỉnh Bình Dương về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Mỹ Phước 2, tỉnh Bình Dương.
13/Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, địa chỉ xã Thới Hòa, thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp-TNHH Một thành viên (Becamex IDC) đầu tư.
- Khu công nghiệp có diện tích 997,7105 ha. Quyết định thành lập số 1316/TTg –CN ngày 28-08-2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập Khu công nghiệp Mỹ Phước 3 tỉnh Bình Dương; số 3920/QĐ-UBND ngày 31/08/2006 của chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 1308/QĐ-BXD ngày 18-09-2006 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Mỹ Phước 3, tỉnh Bình Dương.
14/Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, địa chỉ Ấp 4, xã Khánh Bình, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, do Công ty cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên đầu tư xây dựng.
- Khu công nghiệp có diện tích 330,51 ha. Quyết định thành lập số 1717/CP –CN ngày 17-11-2004 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 2169/QĐ-BXD ngày 22-11-2005 của Bộ Xây dựng; số 1308/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 06-05-2010 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Nam Tân Uyên tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
15/Khu công nghiệp Phú Gia, địa chỉ trụ sở chính 22 Nguyễn Văn Đừng, phường 06, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
- Diện tích 133,29 ha, Quyết định thành lập số 912/QĐ-TTg ngày 01-09-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể đầu tư và phát triển Khu liên hợp công nghiệp – dịch vụ và đô thị Bình Dương.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 2933/QĐ-UBND ngày 22-06-2006 của Chủ tịch UBND về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Phú Gia thuộc Khu liên hợp công nghiệp-dịch vụ và đô thị Bình Dương.
16/Khu công nghiệp Rạch Bắp, địa chỉ xã An Điền, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Do Công ty TNHH Một thành viên Cao su Dầu Tiếng đầu tư xây dựng.
- Diện tích 278,603240 ha, Quyết định thành lập số 1838/QĐ-TTg ngày 16-11-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép thành lập Khu công nghiệp Rạch Bắp tỉnh Bình Dương.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 346/QĐ-BXD ngày 03-03-2006 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Rạch Bắp, tỉnh Bình Dương; số 3962/QĐ-UBND ngày 13-12-2010 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Rạch Bắp, tỉnh Bình Dương.
17/Khu công nghiệp Sóng Thần 1, địa chỉ phường Dĩ An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, do Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - TNHH Một thành viên đầu tư.
- Khu công nghiệp có diện tích 178,01 ha. Quyết định thành lập Số 577/TTg ngày 16-09-1995 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 1444/QĐ-UBND ngày 12-05-2008 của UBND về việc điều chỉnh một số nội dung trong quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Sóng Thần 1 tại Quyết định số 1199/QĐ-BXD ngày 24-09-2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
18/Khu công nghiệp Sóng Thần 2, địa chỉ phường Dĩ An, xã Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, do Công ty cổ phần Đại Nam đầu tư xây dựng.
- Khu công nghiệp có diện tích 279,27 ha. Quyết định thành lập Số 796/TTg ngày 26-10-1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Sóng Thần 2, tỉnh Sông Bé.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 1199/QĐ-BXD ngày 24-09-2002 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Sóng Thần 1 và 2, tỉnh Bình Dương; số 958/QĐ-UBND ngày 31-03-2008 của UBND về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Sóng Thần 2, tỉnh Bình Dương.
19/Khu công nghiệp Sóng Thần 3,địa chỉ Khu liên hợp Công nghiệp- Dịch vụ- Đô thị Bình Dương, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, do Công ty cổ phần Đại Nam đầu tư xây dựng.
- Khu công nghiệp có diện tích 533,846 ha. Quyết định thành lập Số 912/TTg ngày 01-09-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể đầu tư và phát triển Khu liên hợp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương; số 3505/QĐ-UBND ngày 01-08-2006 của UBND tỉnh Bình Dương về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Sóng Thần 3.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 2940/QĐ-CT ngày 22-06-2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Sóng Thần 3 thuộc Khu liên hợp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương.
20/Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A,địa chỉ xã Tân Đông Hiệp, Tân Bình và Đông Hòa, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Do Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh bất động sản Dapark đầu tư xây dựng.
- Diện tích 52,8630 ha. Quyết định thành lập Số 1282/TTg ngày 19-12-2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho Công ty SX-XNK Bình Dương chuyển giao khu A với diện tích 47,01 ha cho Công ty cổ phần xây dựng kinh doanh Bất động sản Dapark thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh.
21/ Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B,địa chỉ xã Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Do Công ty TNHH Phú Mỹ đầu tư xây dựng.
- Diện tích 162,92 ha. Quyết định thành lập Số 372/TTg ngày 02-05-2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho Công ty SX-XNK Bình Dương chuyển giao khu B với diện tích 164,12 ha cho Công ty TNHH Tứ Hải đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 1298/QĐ-KTQH ngày 04-07-2005 của Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu Công nghiệp Tân Đông Hiệp B, tỉnh Bình Dương, theo quyết định này điều chỉnh quy hoạch giảm 1,2 ha đất hạ tầng kỹ thuật.
22/Khu công nghiệp Thới Hòa,địa chỉ xã Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, do Tổng công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp – TNHH Một thành viên (Becamex IDC) đầu tư.
- Khu công nghiệp có diện tích 202,40 ha. Quyết định thành lập Số 1717/CP-CN ngày 17-11-2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ trương xây dựng các khu công nghiệp tại tỉnh Bình Dương.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp số 2203/BXD-KTQH ngày 27-10-2005 của Bộ Xây dựng về việc thỏa thuận quy hoạch chi tiết khu công nghiệp Thới Hòa, tỉnh Bình Dương; số 4600/UBND-KTTH ngày 12-10-2007 về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Thới Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
23/Khu công nghiệp Việt Hương,địa chỉ Km11, đại lộ Bình Dương, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Do Công ty cổ phần Việt Hương đầu tư.
Diện tích 36,064 ha, Giấy phép đầu tư số 02/GPĐTTN do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 25-11-1996; điều chỉnh lần thứ 1: số 02/GPĐTTN-ĐC1 ngày 15-08-1998 về việc điều chỉnh mở rộng khu công nghiệp.
24/Khu công nghiệp Việt Hương 2, địa chỉ ấp 2, xã An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, do Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Hương đầu tư.
- Khu công nghiệp có diện tích 250 ha. Quyết định thành lập số 3681/QĐ-CT do UBND tỉnh Bình Dương cấp ngày 29-09-2003 về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Việt Hương 2.
25/Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore,địa chỉ thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Diện tích: 479,8 ha.
- Giấy phép đầu tư số 1498/GP ngày 13/02/1996 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp.
26/Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II tại khu Khu liên hợp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, địa chỉphường Hòa Phú, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Diện tích: 330 ha.
- Quyết định thành lập số 6173/QĐ-CT ngày 02/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
27/ Khu công nghiệp VSIP II Mở rộng ( hay còn gọi là VSIP II-A)địa chỉ huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Diện tích: 1.008 ha.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 46322000151 ngày 20/03/2008 do Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cấp.
28/Khu công nghiệp Mapletree Bình Dương, tại khu Khu liên hợp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Diện tích: 74,87 ha.
- Giấy chứng nhận đầu tư số 4620450000621 chứng nhận lần đầu ngày 23-12-2008 do Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương cấp, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày 07-03-2011 do Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cấp.
Quy hoạch đến năm 2020
Bình Dương xác định, từ nay đến năm 2020, công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của tỉnh trong đó các KCN đóng vai trò quan trọng, tạo động lực tập trung thu hút đầu tư, phát triển các ngành công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao trình độ lao động địa phương và bảo vệ môi trường. Phát triển các KCN theo hướng hình thành chuỗi các KCN cùng với sự phát triển các khu đô thị, khu dân cư và hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội cần thiết cho toàn khu vực, góp phần đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa, hiện đại hóa của tỉnh một cách đồng bộ. Quy hoạch các KCN của tỉnh phù hợp với quy hoạch phát triển vùng theo hướng kết nối với hệ thống giao thông, sân bay, cảng biển… trong khu vực Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Các KCN cần tập trung thu hút các dự án đầu tư có quy mô lớn, ít thâm dụng lao động, ưu tiên các dự án đầu tư có hàm lượng công nghệ cao, công nghệ sạch, tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Chuẩn bị đất sạch KCN ở phía Bắc tỉnh để đáp ứng nhu cầu thu hút đầu tư khi chùm đô thị Nam Bình Dương hình thành và phát triển. Khi đó, do yêu cầu ngày càng cao về môi trường, các doanh nghiệp buộc phải di dời lên phía Bắc tỉnh nếu không đạt yêu cầu về đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Phát triển các KCN phải gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh, phòng chống các loại tội phạm, đồng thời quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội, đặc biệt là các vấn đề có liên quan đến đội ngũ công nhân lao động và bảo vệ môi trường.
Mục tiêu phát triển:Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2010 chiếm 65,5%, đến năm 2015 chiếm 62,9%, đến năm 2020 chiếm 55,5%.Phấn đấu tỷ lệ lấp kín bình quân các KCN hiện có của tỉnh đến năm 2010 đạt trên 60%.Phấn đấu 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc được chứng nhận ISO 14000.Đảm bảo tất cả các KCN khi đi vào hoạt động đều phải thực hiện đúng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Kiểm soát 100% các điểm nóng về ô nhiễm môi trường. Tất cả các DN gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh được xử lý triệt để.Tăng cường kiểm soát ô nhiễm tại nguồn, chú trọng quản lý chất thải, đặc biệt là quản lý chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp. Phấn đấu đến năm 2010 thu gom được 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp.
Quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020: Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, sẽ mở rộng thêm diện tích của 3 KCN trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích tăng thêm so với trước là 2.087ha. Tổng diện tích sau khi điều chỉnh mở rộng là 3.631ha.
Từ nay đến năm 2015 thành lập mới 8 KCN với tổng diện tích 6.113ha. Hiện trạng đất chủ yếu là đất trồng cao su đến kỳ thanh lý, không có diện tích đất nông nghiệp trồng lúa.
Điều chỉnh, bổ sung các KCN trên địa bàn giai đoạn từ năm 2015-2020:
Từ năm 2015-2020, thành lập thêm 3 KCN với tổng diện tích 2.680ha, chủ yếu là đất trồng cây công nghiệp lâu năm, không có diện tích đất nông nghiệp trồng lúa.
Như vậy, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, Bình Dương điều chỉnh mở rộng diện tích 3 KCN với tổng diện tích sau điều chỉnh l 3.631ha, tăng 2.087ha. Bổ sung quy hoạch thành lập mới 11 KCN với 8.793ha, nâng tổng số KCN của tỉnh Bình Dương lên 39 KCN với tổng diện tích 19.834,5ha.
Việc phát triển các KCN như trên là phù hợp với quá trình lan tỏa kinh tế từ vùng Nam Bình Dương lên phía Bắc. Các KCN đóng vai trò làm động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội của vùng Bắc Bình Dương phát triển theo hướng công nghiệp hóa, đồng thời xây dựng và hiện đại hóa các đô thị của các huyện mới của tỉnh trong tương lai là Bắc Bến Cát, Bắc Tân Uyên và 2 huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt./.